Chắc hẳn chúng ta không còn xa lạ với với Hear và Listen, cả hai đều có nghĩa là nghe. Tuy nhiên chúng ta phải căn cứ vào văn cảnh , tình huống để sử dụng từ chính xác.

Hear – nghe bị động

Bị động là những gì chúng ta không chuẩn bị trước, nghe thoáng qua, vô tình chúng ta nghe được.

Ví dụ

  • I suddenly heard a noise behind the wall

      Tôi bỗng dưng nghe thấy tiếng ồn ở phía trước bức tường

Lúc này chúng ta đang nhấn mạnh vào tiếng ồn ở sau bức tường bỗng nhiên được nghe thấy chứ không hề có chú ý.

Listen – nghe chủ động

Nghe chủ động là nhấn mạnh vào hành động nghe có chủ ý, bạn chọn nó để nghe, cố gắng để nghe.

Ví dụ:

  • Listen! What’s that noise? Can you hear it?

      Lắng nghe, tiếng động gì đấy nhỉ? Anh có nghe thấy không?

  • I tried to listen to what she was saying, but it was too noisy.

Tôi cố gắng lắng nghe cô ấy nói gì, nhưng nó quá ồn.

Chúng ta không dùng “hear” trong câu tiếp diễn và thường đi với can. Nhưng “listen” thì có thể.

Ví dụ:

I can hear her sing.

Không dùng:

I am hearing her sing

I’m listening to music

Tôi đang nghe nhạc

Đặc biệt: Không dùng “listen to” trong khi đang giải thích, hoặc không đi kèm theo sau tân ngữ. Chúng ta sẽ dùng “listen to” nếu sau nó là một tân ngữ.

Ví dụ:

Listen! I don’t want you to go out now. It’s too dangerous.

Nghe này! Tôi không muốn bạn ra ngoài bây giờ. Nó quá nguy hiểm.

Listen to me! I need you to help her.

Hãy nghe tôi này! Tôi cần cậu giúp cô ấy.

Tin Liên Quan