Learn same useful wards and expressions related to the office and the types of people who work there.

Cùng tìm hiểu những từ ngữ văn phòng có thể bạn thường xuyên thấy nhưng vẫn chưa hiểu rõ nghĩa.

The boss – the person in charge of the office, also known as the office manager, the chief or the big cheese.

Sếp – Người phụ trách, người quản lý văn phòng, theo nghĩa văn phòng.

  • The big cheese (n): the most important person in an organisation.

Intern – the student who is doing temporary work in the office in order to get work experience. Typical tasks include archiving, typing up documents, and moving things from one part of the office to another.

Thực tập sinh – Sinh viên làm bán thời gian để lấy kinh nghiệm làm việc. Làm các công việc như lưu trữ, đánh máy văn bản.

  • To archive (vb): to put documents in files
  • To type up a document (exp): to write a document on a computer

Secretary – the person who is employed to do office work, including typing letters, answering mettings. The days of making coffee for the boss are definitely over.

Thư kí – Người làm văn thư, sắp xếp các cuộc họp

  • Over(exp): finished

PA(personal assistant) – this is the person who does administrative work for an office manager or boss. Typical tasks include scheduling meetings, screening calls and telling visitors the the boss isn’t in.

Trợ lý riêng

  • scheduling meetings(exp): to fix a time for a meeting
  • screening calls(exp): to check who is calling before deciding to talk to them or put them through to another person

The office joker (also known as the office prankster) – this is the person who likes to play jokes on other people or do silly things, including making irritating noises and hiding people’s personal belongings.

Người pha trò – người thích đùa giỡn với người khác, làm người khác vui vẻ. Tạo môi trường làm việc vui vẻ

  • personal belongings(n): private possessions

The techie bigheod – this is the technical expert who loves to talk about computers and technology. They enjoy making other people feel stupid because of a lack of technical knowledge. The techie bighead will use lots of jargon when speaking, and has an inability to explain anything in simple terms.

Kỹ thuật viên – đây là chuyên gia kỹ thuật thích nói về máy tính và công nghệ.

  • Bighead (n): a person who thinks he/she is the best
  • Jargon(n): technical language

The office know-it-all –  the person who thinks he knows the answer to everything. If you are trying to find a solution to a problem, he’ll say, “Oh, no, you can’t do it like that” or, “Oh, no, you don’t want to do it like that’: Of course, he won’t offer to help you.

Người biết tất cả – người nghĩ rằng anh ấy biết câu trả lời cho tất cả mọi thứ. Nếu bạn đang cố gắng tìm giải pháp cho một vấn đề, anh ấy sẽ nói: “Ồ, không, bạn không thể làm như vậy” hoặc “Ồ, không, bạn không muốn làm như vậy”: Tất nhiên, anh ấy sẽ không đề nghị giúp bạn.

The little general – someone who has been given a lot of power even though they have an insignificant position in the company. They really enjoy their position of authority and use it to order other people around. Typical “little general” employees include security guards and receptionist staff.

Vị tướng nhỏ – một người đã được trao rất nhiều quyền lực mặc dù họ có một vị trí không đáng kể trong công ty. Họ thực sự thích vị trí quyền lực của mình và sử dụng nó để ra lệnh cho những người khác xung quanh. Nhân viên “ít nói chung” điển hình bao gồm nhân viên bảo vệ và nhân viên tiếp tân

  • order other people around: to tell people what to do

The jobsworth – this person is so concerned about company rules and regulations that he won’t break them in order to do something kind or sensible. “No, I’m sorry. I can’t help you do that, it’s against company rules:”’No, I can’t do that for you. It’s more than my job’s worth.”

Mọt việc – người này rất quan tâm đến các quy tắc và quy định của công ty đến nỗi anh ta sẽ không phá vỡ chúng để làm điều gì đó tử tế hoặc hợp lý. “Không, tôi xin lỗi. Tôi không thể giúp bạn làm điều đó, nó trái với quy tắc của công ty: ” ‘Không, tôi không thể làm điều đó cho bạn. Nó còn hơn cả giá trị công việc của tôi.

  • Sensible (adj): logical. careful and based on reason

The office bully – this is the person who loves to ridicule or threaten office employees. Bullies do this to compensate for their own feelings of inadequacy.

Kẻ bắt nạt – đây là người thích chế giễu hoặc đe dọa nhân viên văn phòng. Những kẻ bắt nạt làm điều này để bù đắp cho cảm giác không thỏa đáng của chính họ.

  • To ridicule (vb): to make fun of someone; to laugh at someone
  • To threaten(vb): to say that you will do something bad to someone if they don’t do what you want
  • feelings of inadequacy(exp): a feeling of insecurity; a lack of confidence in yourself

The backstabber – this person seems to be very kind but is, in fact, your worst enemy. When you aren’t around, backstabbers will report you for arriving late or not doing your work properly.

Kẻ chống lưng – người này có vẻ rất tốt bụng nhưng thực tế là kẻ thù tồi tệ nhất của bạn. Khi bạn không có mặt, những người chống lưng sẽ báo cáo bạn đến muộn hoặc không thực hiện đúng công việc của bạn

The office gossip – this is the person who loves to gossip about people in the office.

Tin đồn văn phòng – đây là người thích buôn chuyện về những người trong văn phòng.

  • To gossip(vb): to talk about other people’s private lives.

The office climber – this is the person who is constantly thinking of ways to get to the top.

Người leo núi văn phòng – Người luôn nghĩ cách để phát triển bản thân, luôn phát triển k ngừng.

The office bore – this is the person who loves to tell jokes or stories that no ones is interested in. Office bores tend to have very monotonous voices.

Văn phòng nhàm chán – đây là người thích kể chuyện cười hoặc những câu chuyện mà không ai quan tâm. Các lỗ hổng văn phòng có xu hướng có giọng nói rất đơn điệu.

  • Monotonous voices: a person with a “monolonous voice”, speaks in just one continuous tone

The slack/sloppy worker – this is the type of person who gets bored very easily, and who needs to finish things as quickly as possible. They have the attention span of a gnat.

  • attention span of a gnat: an inability to concentrate for long. A “gnat” is a verry small insect.

The attention-seeker – this is the prrson who will do anything for attention at work, including spreading false rumours or wearing wacky clothing. They are constantly saying, “Look at me! Look at me!”.

Tin Liên Quan